Tin tức sự kiện  >> Tin khác
(Đăng lúc: 27/06/2022 09:13:37 AM)
Các mức phạt lỗi không có hoặc không mang theo giấy đăng ký xe; giấy phép lái xe

Giấy tờ xe là loại giấy tờ bắt buộc khi tham gia giao thông, là điều kiện cần thiết khi điều khiển các phương tiện giao thông đường bộ. Nếu tham gia giao thông mà người lái xe không có hoặc không mang theo các loại giấy tờ như bằng lái xe, giấy đăng ký xe,… thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Ảnh minh họa (nguồn Internet)

 Thứ nhất, mức phạt lỗi không có hoặc không mang giấy đăng ký xe

1. Đối với xe ô tô

- Theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP) thì việc điều khiển xe không có giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng (kể cả rơ móoc và sơ mi rơ móoc) bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

- Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP) trường hợp không mang theo giấy phép lái xe, phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng khi điều khiển xe ô tô. 

- Ngoài ra, còn áp dụng các hình thức phạt bổ sung:

+ Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

+ Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm b khoản 6 Điều 16 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) trong trường hợp không có giấy đăng ký xe hoặc sử dụng giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện.

(Quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP)).

+ Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm b khoản 6 Điều 16 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) trong trường hợp không có giấy đăng ký xe hoặc sử dụng giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện.

2. Mức phạt đối với xe mô tô, xe gắn máy

- Phạt từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không có giấy đăng ký xe. Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi điểm m khoản 34 Điều 2 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP).

- Trường hợp không mang theo giấy phép lái xe, phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP).

- Ngoài ra, áp dụng xử phạt bổ sung đối với các hành vi sau: 

Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP trong trường hợp không có giấy đăng ký xe hoặc sử dụng giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số máy của xe hoặc bị tẩy xóa mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện. Theo điểm đ khoản 4 Điều 17 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP.

Thứ hai, mức phạt lỗi không có hoặc không mang giấy phép lái xe

1. Mức phạt đối với xe ô tô

- Trường hợp không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng giấy phép lái xe bị tẩy xóa. Phạt tiền từ  10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng khi điều khiển xe ô tô. Quy định tại điểm b khoản 8 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP).

-  Trường hợp không mang theo giấy phép lái xe, phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng khi điều khiển xe ô tô được quy định tại điềm a khoản 3 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP).

2. Đối với xe mô tô, xe gắn máy

- Trường hợp không có giấy phép lái xe:

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3. Quy định định tại điểm a khoản 5 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP).

+ Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên. Quy định tại điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP).

- Tại điểm c khoản 2 Điều 21 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP) quy định trường hợp quên không mang giấy phép lái xe bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.

 

 

Thu Phan
THÔNG TIN CẦN BIẾT
CAMERA GIAO THÔNG
TIỆN ÍCH
Thăm dò ý kiến
Bạn thấy giao diện website này như thế nào?
Rất đẹp
Đẹp
Bình thường
Xấu
LIÊN KẾT WEB
Thống kê truy cập
Hôm nay: 418
Hôm qua: 1,022
Tuần này: 3,127
Tuần trước: 6,454
Tháng này: 123,051
Tháng trước: 103,108
Tổng lượt truy cập: 1,237,921
Số người online: 33

Bản quyền © 2014 thuộc Ban An toàn giao thông tỉnh Quảng Ngãi

Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Phong - Phó Trưởng Ban Thường trực

    SĐT: 055.3829827;  Fax: 055.3711554;   Email: atgt.qng@gmail.com

Địa chỉ: 39 Hai Bà Trưng - Thành phố Quảng Ngãi

Phát triển bởi Trung tâm công nghệ Thông tin và Truyền thông Quảng Ngãi